SEC2041- Khai báo tài khoản kế toán

Xem thêm trong mục

1- Khai báo tài khoản kế toán.

1.1- Mục đích sử dụng

  • Khai báo tài khoản kế toán sử dụng.
  • Xóa tài khoản khi tài khoản đó chưa được sử dụng hoặc cho phép mất hiệu lực tài khoản.
  • Thiết lập quy tắc kiểm soát theo tài khoản.

1.2- Yêu cầu nghiệp vụ

  • Đăng ký hệ thống tài khoản sử dụng.
VD: sử dụng tài khoản theo hệ thống tài khoản quyết định 48, hoặc thông tư 200

1.3- Hướng dẫn thực hiện

Đường dẫn: Hệ thống quản lý doanh nghiệp\Khai bápp \ Khai báo tài khoản
  • Chech Hiệu lực: là tài khoản này còn được sử dụng hay không, nếu không check thì trên các chứng từ chọn tài khoản sẽ không chọn được tài khoản này.
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản, tiểu khoản hạch toán.
  • Thuộc TK theo quy định:Khi thiết lập hệ thống, tài khoản này sẽ được chương trình tự động tạo ra theo danh sách tài khoản quy định của nhà nước.
  • Tên tài khoản: Tên tài khoản hạch toán
  • Check: Yêu cầu chọn mã phân tích: khi check chọn ở đây, khi nhập liệu trên các bút toán, hệ thống sẽ yêu cầu chọn mã phân tích, nếu không check chọn, hệ thống sẽ không cho phép chọn mã phân tích.
  • Phân loại nhóm phân tích: Khi check chọn mã phân tích, bạn có thể tùy chọn các mã phân tích để hạn chế việc chọn sai mã phân tích sau này.
  • TK kết chuyển cuối kỳ: Tài khoản kết chuyển khi đóng sổ cuối kỳ.
  • Check yêu cầu chọn đối tượng: Khi check chọn, trên các chứng từ nhập liệu, hệ thống sẽ yêu cầu chọn đối tượng, đồng thời các báo cáo công nợ lúc đó hệ thống cho phép xuất dữ liệu.
  • Thứ tự kết chuyển: Thứ tự chạy khi chạy kết chuyển cuối kỳ, nên khai báo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Sau khi nhập xong các thông tin trên, bạn nhấn lưu để  lưu lại các thông tin vừa nhập.

Chú ý: Ứng các công ty sử dụng mã phân tích cho tài khoản kết chuyển cuối kỳ, không cần nhập tài khoản kết chuyển cuối kỳ, tự kết chuyển