FIN41 - Lập phiếu thu theo qua chứng từ công nợ

Xem thêm trong mục

1- Nhập phiếu Thu công nợ

1.1- Mục đích sử dụng

  • Chức năng này dùng để nhập mới, chỉnh sửa các phiếu thu tiền mặt, chi ngân hàng.
  • Áp các phiếu chi đó vào các kế hoạch thanh toán của hóa đơn phải thu, hoặc hoàn trả lại các phiếu thu tạm ứng.

1.2- Yêu cầu nghiệp vụ

1.3- Hướng dẫn thực hiện

Đường dẫn: HỆ THỐNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP\ Kế toán tiền\ Nhập phiếu thu theo chứng từ công nợ ( FIN41)
Chức năng này có 2 phần chính
  1. Lịch sử các chứng từ đã nhập
  2. Màn hình nhập liệu, chỉnh sửa, xóa chứng từ.
Lịch sử chứng từ.
Khi bạn vào đường dẫn trên, màn hình lịch sử chứng từ sẽ xuất hiện như sau
 
Hướng dẫn sử dụng màn hình lịch sử chứng từ
  • Màn hình này gồm 2 phần.
    • Phần 1: Thông tin truy vấn
    • Phần 2: Chứng từ
Phần 1: Thông tin truy vấn
  • Đối tượng công nợ: hệ thống cho phép lọc ra danh sách các khách hàng
  • Số chứng từ: Số phiếu hạch toán: Nếu bạn nhớ số phiếu hạch toán, thì có thể chọn từ danh sách hoặc nhập tay vào.
  • Ngày chứng từ: Ngày chứng từ của phiếu hạch toán
  • Ngày hạch toán: Ngày hạch toán của chứng từ này.
  • Trạng thái: đã hoàn thành hay chưa?
  • Chuyển sổ: Đã chuyển sổ hay chưa?
  • Các nút làm việc:
    • Tìm kiếm: khi nhấn vào nút này hệ thống sẽ tự động tìm các chứng từ thỏa điều kiện ở trên, bạn có thể nhập một hay nhiều thông tin trên để tìm chứng từ mà mình muốn tìm.
    • Xóa điều kiện: sử dụng khi bạn muốn xóa nhanh điều kiện đã nhập.
    • Lập phiếu chi: Cho phép gọi đến màn hình lập phiếu chi, ủy nhiệm chi tương ứng.
Phần 2: Chứng từ
  • Nguồn: là nguồn chứng từ bạn chọn trên các phiếu chi.
  • Kỳ kế toán: Kỳ kế toán bạn hạch toán
  • Đối tượng: là đối tượng ghi nhận trên chứng từ phải thu
  • Số chứng từ: Số chứng từ hạch toán
  • Ngày chứng từ: Ngày chứng từ hạch toán
  • Ngày hạch toán: Ngày hạch toán của chứng từ hạch toán
  • Tiền nguyên tệ: Số tiền nguyên tệ
  • Check hoàn thành: đã hoàn thành hay chưa, check là đã hoàn thành, chưa check là chưa hoàn thành.
  • Diễn giải: Diễn giải của chứng từ
  • Đối tượng: Là đối tượng chi tiền.
  • Mã bút toán: Mã hệ thống về chứng từ này
  • Để nhập mới một chừng từ, bạn nhấn vào nút: “Nhập phiếu thu
Lúc đó màn hình màn hình nhập liệu, chỉnh sửa, xóa chứng từ xuất hiện.
 
Màn hình này có 2 phần
Phần 1: thông tin chung của chứng từ
  • Loại chứng từ: chọn từ danh sách các loại chứng từ bạn đã khai báo và cho phép sử dụng trên màn hình này.
  • Đối tượng: Là đối tượng công nợ bán muốn thanh toán
  • Diễn giải: của phiếu chi.
  • Số tiền nguyên tệ: số tiền gốc của chứng từ hạch toán này.
  • Quy tiền hạch toán: hệ thống sẽ tự động tính số tiền hạch toán theo công thức: số tiền hạch toán= số tiền gốc*tỷ giá.
  • Mã hệ thống: Mã quản lý của hệ thống.
  • Số chứng từ HT: số chứng từ hạch toán hệ thống tự sinh.
  • Ngày chứng từ: Ngày chứng từ hạch toán.
  • Ngày hạch toán: Ngày hạch toán của chứng từ.
  • Loại tiền: Loại tiền của phiếu hạch toán.
  • Loại tỷ giá: Nếu loại tiền khác loại tiền hạch toán, hệ thống sẽ cho phép bạn nhập loại tỷ giá.
  • Ngày tỷ giá: : Ngày tỉ giá của chứng từ
  • Tỷ giá: Tỷ  giá thực tế.
  • Check đã chuyển sổ: Trạng thái chuyển sổ của chứng từ này, hệ thống tự động check khi bạn đã chuyển sổ chứng từ này.
  • Check Hoàn thành: Trạng thái hoàn thành của chứng từ, hệ thống tự động check vào khi bạn nhấn nút hoàn thành.
Phần 2: Thông tin chi tiết phiếu chi
Đây là thông tin ghi nhận chứng từ thanh toán, để chọn được chứng từ này bạn thực hiện như sau: