FIN.5 Kế toán tài sản cố định

Xem thêm trong mục

1- SƠ ĐỒ QUY TRÌNH


Sơ đồ quy trình Fin5 – Quản Lý Kế Toán Tài Sản Cố Định

2- GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ

Quy trình này hướng dẫn các nghiệp vụ của kế toán phải thu bao gồm:
  • Quản lý hóa đơn bán hàng
  • Quản lý thu tiền mặt
  • Quản lý thu tiền ngân hàng
  • Quản lý cấn trừ công nợ

STT

Tên quy trình

Hệ thống hỗ trợ

Diễn giải quy trình

1 Nhập chứng từ công nợ phải thu trực tiếp
FIN21.1
Khi nhập chứng từ phải thu không qua giao dịch xuất kho, kế toán phải thu nhập chứng từ phải thu trực tiếp không đối chiếu với chứng từ xuất kho.
 
Khi nhập chứng từ phải thu từ phiếu xuất kho, căn cứ vào phiếu xuất kho đã được xác nhận xuất, chúng ta sẽ đối chiếu với phiếu xuất kho đó, chú ý, số lượng đối chiếu lên hóa đơn không được vượt quá số lượng phiếu xuất
 
2 Chấp nhận
FIN21.2
Cần kiểm tra lại toàn bộ nội dung hóa đơn trước khi hoàn thành.
Hệ thống cho phép in hóa đơn để gửi cho khách hàng và lưu trữ nội bộ.
3 Lên kế hoạch thu tiền
FIN21.3
Sau khi giao dịch bán hàng hoàn thành, hệ thống tự lện kế hoạch thu tiền căn cứ vào điều khoản thanh toán của chứng từ, kế toán công nợ phải thu kiểm tra lại kế hoạch thu tiền cho từng giao dịch.
Nếu có thỏa thuận khác về thời gian thanh toán, kế toán tiêu thụ có thể chỉnh sửa lại ngày đến hạn thanh toán này.
4 Cấn trừ công nợ
FIN21.4
Dùng để cấn trừ công nợ phải trả với công nợ phải thu.
Trường hợp không có công nợ cấn trừ, kế toán sẽ thực hiện thu tiền khách hàng.

2.1- FIN33 Chuyển tài sản từ phân hệ khác

Mục đích nghiệp vụ

Hệ thống cho phép kế toán tài sản cố định (TSCĐ) nhận thông tin từ phân hệ kế toán thanh toán, kế toán kho sang. Các thông tin đó gồm thông tin liên quan đến tăng tài sản.
 
Tách các dòng chi tiết lên hóa đơn để tạo thành các tài sản khác nhau

Yêu cầu khai báo

  • Có bút toán
  • Phiếu xuất đã tính giá được check cho phép chuyển sang tài sản cổ định tại FIN11, FIN44C, FIN51

Màn hình làm việc


Màn hình FIN33 – Quản Lý Chuyển Tài Sản Từ Phân Hệ Khác
 
Mô tả nút chức năng
Tên gọi Phím tắt Diễn giải
1. Lấy dữ liệu Alt + 1 Lấy dữ liệu tài sản từ Hóa đơn phải trả, phiếu hạch toán, phiếu chi trực tiếp
2. Tách chi tiết Alt + 2 Tách chi tiết từng dòng chứng từ để có thể quản lý phù hợp.
3. In danh sách Alt + 3 In danh sách tài sản của chứng từ đang làm việc
 
Mô tả trường thông tin
Tên trường thông tin Bắt buộc Loại nhập liệu Diễn giải (từ viết tắt)/Ghi chú (nếu có)
Màn hình chính
Tham số chuyển chứng từ
Kỳ kế toán   List items Nhập tham số cho việc chuyển thông tin gồm kỳ kế toán: hệ thống cho phép chọn các kỳ kế toán có TSCĐ chưa được chuyển sang
Chi tiết phiếu chi
Chuyển   Check box  
Số chứng từ   Default  
Tên chi tiết   Default  
Số lượng   Default  
ĐVT   Default Đơn vị tính
Số tiền nguyên tệ   Default  
Qui ra tiền VND   Default Quy ra tiền Việt Nam đồng
Loại tiền   Default  
Ngày chứng từ   Default  
 
Hướng dẫn thao tác
Truy cập đường dẫn: CLICK ERP --> Quản trị tài chính-kế toán --> Kế toán tài sản --> Chuyển tài sản từ phân hệ khác ( FIN33)
- Khi truy cập đường dẫn như trên, hệ thống sẽ xuất ra màn hình sau:

Chức năng này có 2 phần chính:
+Tham số chuyển chứng từ
+Chi tiết các TSCĐ đã được chuyển sang
 
Nhập tham số cho việc chuyển thông tin gồm kỳ kế toán: hệ thống cho phép chọn các kỳ kế toán có TSCĐ chưa được chuyển sang. Sau đó, nhấn nút "Lấy dữ liệu".
         Khi đó các thông tin về TSCĐ trên các bút toán đã duyệt hoặc trên phiếu xuất kho phát sinh trong khoảng thời gian trên sẽ được chuyển sang phân hệ TSCĐ và được liệt kê trong một bảng theo thứ tự ngày hạch toán.

Lưu ý: Điều kiện để chuyển thông tin từ hoá đơn tạo tài sản: Các chi tiết bút toán có dấu check TSCĐ, và chi tiết đó đã được duyệt; hoặc các phiếu xuất để tạo tài sản cố định: Các chi tiết phiếu xuất có dấu check TSCĐ và chi tiết phiếu xuất đã được tạo bút toán. Các thông tin chuyển sang gồm:
  • Số chứng từ
  • Tên chi tiết TSCĐ
  • Số lượng
  • Đơn vị tính
  • Nguyên tệ
  • số tiền quy đổi VND
  • Loại tiền
  • Ngày chứng từ
 
Khi muốn tách một dòng trên chứng từ thành nhiều dòng để tạo các tài sản khác nhau. Lúc đó bạn cần sử dụng chức năng “2.Tách chi tiết”, khi đó hệ thống sẽ thể hiện màn hình sau:

Bạn nhập lại số tiền nguyên tệ từng chi tiết, sau đó nhấn lưu.
Để in danh sách tài sản được chuyển trong kỳ kế toán được chọn, click chọn ‘2.In danh sách’ trên màn hình làm việc , hệ thống sẽ in ra danh sách (đang cập nhật).

2.2- FIN34 Nhập tài sản cố định

Mục đích nghiệp vụ

Là chức năng cho phép người sử dụng cập nhật một cách thủ công các thông tin mới về TSCĐ. Các thông tin này không được sửa đổi khi TSCĐ bắt đầu được tính khấu hao. Việc nhập các thông tin này phục vụ cho việc quản lý và in ra thẻ TSCĐ.
Tài sản này được chỉ định từ các chi tiết đã được lấy qua từ các phân hệ khác
Quản lý phân quan hệ tài sản: Với mục này hệ thống cho phép ghi nhận các quan hệ của tài sản như:
- Quan hệ cấu thành
- Quan hệ bổ sung
- Quan hệ sửa chữa.

Yêu cầu khai báo

  • Tài sản đã được chuyển TSCĐ ở FIN33
  • Khai báo nhóm tài sản  FIN31
  • Khai báo vị trí tài sản FIN32

Màn hình làm việc


Màn hình FIN34 – Quản Lý Nhập Tài Sản Cố Định
 
Mô tả nút chức năng
Tên gọi Phím tắt Diễn giải
1. Khai báo nhóm TS Alt + 1 Khai báo nhóm tài sản
2. Khai báo nơi đặt TS Alt + 2 Khai báo vị trí đặt tài sản
3. Thêm chi tiết Alt + 3 Chọn tài sản đã được chuyển tài sản cố định
4. Thêm TS quan hệ Alt + 4 Thêm tài sản quan hệ: gộp các tài sản thành 1 bộ tài sản để quản lý phù hợp
5. Xóa tài sản Alt + 5 Xóa tài sản
P. In Alt + P In chi tiết tài sản
 
Mô tả trường thông tin
Tên trường thông tin Bắt buộc Loại nhập liệu Diễn giải (từ viết tắt)/Ghi chú (nếu có)
Quản lý tài sản cố định
Mã tài sản X Input text Nhập mã tài sải quản lý
Tên tài sản X Input text Tên tài sản
Gía trị/Nguyên giá X Input number Giá trị tài sản = cột Tổng tiền ở tab “Thông tin chi tiết”
Giá trị/Giá trị còn lại   Default Giá trị còn lại sau khấu hao
Thời gian/Khấu hao X Input number Thời gian dự tính khấu hao cho tài sản này
Thời gian/Còn lại   Default Thời gian khấu hao còn lại
Loại nghiệp vụ X List items Tăng, Mua sắm mới/ Tăng, Đầu tư/Tăng, Luân chuyển
Trạng thái X List items Trạng thái tài sản: Đã thanh lý/Đang sử dụng/Không sử dụng/Chưa sử dụng/Đang nhập/Chờ thanh lý
Thông tin quản lý chung
Số lượng   Check box Số lượng tài sản
Năm SX   Default Năm sản xuất
Kỳ KH cuối   Default Kỳ khấu hao cuối: Kỳ cuối cùng được khấu hao
Nguồn hình thành   List items  
Nguồn vốn   List items  
Loại   List items  
SX tại   List items Sản xuất tại
Nhóm tài sản   List data  
Nơi đặt tài sản   List data  
Nhân viên quản lý   List data  
Bộ phận quản lý   List data  
Ghi chú   Input text  
Được khấu hao   Check box Mặc định là check
Chứng từ ghi tăng TS   Input number Chứng từ ghi tăng tài sản
Ngày ghi tăng TS   Default Ngày ghi tăng tài sản: Có thể chỉnh sửa theo thực tế
Ngày bắt đầu sử dụng   Default Có thể chỉnh sửa theo thực tế
Ngày bắt đầu khấu hao   Default Có thể chỉnh sửa theo thực tế
Tài khoản tài sản   Input number  
Mã PT   Check list Mã phân tích
Tài khoản khấu hao   Input number  
Mã PT   Check list Mã phân tích
Tài khoản chi phí   Input number  
Mã PT   Check list Mã phân tích
Thông tin chi tiết
Diển giải   Default  
Thành tiến   Default  
Loại tiền   Default  
Thành tiền hạch toán   Default  
Tài khoản Đ/Ư   Default Tài khoản đối ứng
Số CT   Default Số chứng từ
Ngày CT   Default Ngày chứng từ
Ngày HT   Default Ngày hạch toán
SL   Default Số lượng
ĐVT   Default Đơn vị tính
Tổng tiền   Default  
Thông tin tài sản quan hệ
Mã TS   Default Mã tài sản
Tên TS   Default Tên tài sản
Ngày BĐ SD   Default Ngày bắt đầu sử dụng
Nguyên giá   Default  
Gt còn lại   Default Giá trị còn lại
Tgian KH   Default Thời gian khấu hao
TG còn lại   Default Thời gian còn lại
Loại quan hệ   Default  
Ghi chú quan hệ   Default  
Sửa chữa – Bảo trì
Số quyết định   Input number  
Tên   Input text  
Ngày QĐ   Input date Ngày quyết định
Loại sữa chữa   List items  
Ngày bắt đầu   Input date  
Ngân sách   Input number  
Chi phí thực tế   Input number  
TG tiếp theo   Input date Thời gian tiếp theo
Trạng thái   Input text  
Ghi chú   Input text  
 
Hướng dẫn thao tác
Truy cập đường dẫn: CLICK ERP --> Quản trị tài chính-kế toán --> Kế toán tài sản --> Nhập tài sản cố định ( FIN34)
- Khi truy cập đường dẫn như trên, hệ thống sẽ xuất ra màn hình có 5 phần chính:
  1. Phần 1: Danh sách các tài sản cố định đã nhập: Màn hình này hiển thị danh sách các tài sản đã được nhập trên hệ thống, hệ thống sắp xếp theo thứ tự tăng dần của mã tài sản
  2. Phần 2: Thông tin chung:  Màn hình này thể hiện chi tiết của từng tài sản mà bạn đã chọn ở phần Danh sách các tài sản cố định đã nhập.
  3. Phần 3: Thông tin chi tiết: Là các thông tin về hóa đơn (chứng từ hạch toán), phiếu xuất hình cấu thành nên tài sản này.
  4. Phần 4: Quan hệ tài sản: Thêm chi tiến quan hệ của tài sản, gộp các tài sản thành 1 bộ tài sản để quản lý phù hợp.  
  5. Phần 5: Sửa chữa - Báo trì: Thông tin chi tiết về việc bảo trì – sửa chữa tài sản
- Để nhập mới một tài sản cố định, ta làm theo các bước sau:

- Sau khi chọn Tab “Thông tin chi tiết”, màn hình sẽ hiển thị: